Hệ thống xử lý khí thải công nghiệp hiệu quả tới 99.98%

Hệ thống xử lý khí thải là tập hợp thiết bị và quy trình thu gom, lọc sạch và trung hòa các chất ô nhiễm trong khí thải công nghiệp trước khi xả ra môi trường, đảm bảo đạt tiêu chuẩn QCVN 19:2024/BTNMT. Hệ thống gồm 4 thành phần chính: bộ thu gom khí, thiết bị lọc bụi, buồng xử lý khí độc hại và hệ thống giám sát phát thải CEMS.

01| HỆ THỐNG XỬ LÝ KHÍ THẢI LÀ GÌ?

 Hệ thống xử lý khí thải là tổ hợp thiết bị cơ-hóa-nhiệt được lắp đặt tại nguồn thải để thu gom và loại bỏ các chất ô nhiễm gồm bụi, khí độc (SO₂, NOx, HCl, NH₃), hợp chất hữu cơ bay hơi (VOC) và mùi hôi trước khi xả vào khí quyển, đảm bảo tuân thủ tiêu chuẩn phát thải quốc gia.

Không giống với thiết bị lọc không khí thông thường trong dân dụng, hệ thống xử lý khí thải công nghiệp được thiết kế để xử lý lưu lượng lớn từ vài nghìn đến hàng triệu m³/giờ, với nồng độ chất ô nhiễm cao và liên tục trong quá trình vận hành nhà máy.

Loại khí thải phổ biến đó là Khí NOx, CO2, CFCS, SO2...

🔰 Hệ thống xử lý khí thải là hệ thống bao gồm các thiết bị phục vụ cho quá trình thu gom, loại bỏ khí thải. Tuỳ thuộc vào từng đặc tính của khí thải để tính toán và lựa chọn phương pháp phù hợp.


Tại sao cần phải xử lý khí thải?

Như đã nói ở trên, khí thải chứa các thành phần chất khí gây ô nhiễm môi trường. Nếu như không xử lý mà để chúng phát tán trong môi trường. Như vậy sẽ dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường ngày càng trầm trọng hơn. Từ đó dẫn đến những hậu quả như:

  • Mất cân bằng hệ sinh thái, gây nên tình trạng ô nhiễm và biến đổi khí hậu.
  • Ảnh hưởng tới sức khỏe con người, gây ra nhiều bệnh tật nguy hiểm.

Chính vì vậy, theo nghị định 155/2016/NĐ-CP quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong việc bảo vệ môi trường. Các doanh nghiệp nếu không có biện pháp xử lý trước khi thải ra môi trường sẽ bị phạt hành chính hoặc bị đình chỉ hoạt động nếu ở cấp độ nặng khi vi phạm công tác bảo vệ môi trường.

Để tránh những tác động tiêu cực đó, mỗi Nhà Máy, Xí Nghiệp... cần có một hệ thống hoặc các tháp xử lý sao cho xử lý triệt để khí thải, trả lại cho môi trường sống một môi trường an toàn. Khí thải công nghiệp trước khi thải ra môi trường, phải đảm bảo đạt tiêu chuẩn QCVN 19:2024/BTNMT. 

NẾU QUÝ KHÁCH KHÔNG CÓ THỜI GIAN ĐỌC THÔNG TIN SẢN PHẨM HÃY THAM KHẢO VIDEO TỔNG HỢP DƯỚI ĐÂY!

02| CẤU TẠO HỆ THỐNG XỬ LÝ KHÍ THẢI CÔNG NGHIỆP

Cấu tạo hệ thống thường bao gồm 4 thành phần chính được bố trí theo thứ tự từ nguồn phát thải đến các điểm xả thải cuối cùng: 

a. Hệ thống thu gom khí thải

Nhiệm vụ: Hút -> Thu gom -> Vận chuyển khí thải

Bao gồm: Các chụp hút, ống dẫn khí, quạt hút công nghiệp 

b. Thiết bị xử lý khí thải

Nhiệm vụ: Khí thải/ bụi đi vào đây và được xử lý bằng các phương pháp: buồng lắng bụi, cyclone, lọc bụi túi vải, lọc bụi tĩnh điện... 

Chức năng: Tách bụi, hạt rắn khỏi dòng khí.

c. Xử lý khí độc hại/ mùi

Nhiệm vụ: Xử lý các chất khí bằng phương pháp hấp phụ, hấp thụ... 

d. Hệ thống thoát khí

Ống khói (stack), hệ thống đo lưu lượng, đo nồng độ chất ô nhiễm liên tục 24/7 (CEMS) và truyền dữ liệu về Sở TN&MT theo Thông tư 10/2021/TT-BTNMT.

Ngoài 4 thành phần cốt lõi trên, hệ thống hiện đại còn tích hợp tủ điện điều khiển tự động PLC/SCADA, hệ thống chữa cháy tự động tại buồng lọc, và van an toàn bypass để xử lý sự cố bất ngờ trong quá trình vận hành liên tục.

03| NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG

Mỗi phương pháp có một nguyên lý khác nhau, nhưng dựa chung vào 4 giai đoạn như sau:

Giai đoạn 1: Thu gom khí thải

Bố trí các chụp hút tại vị trí phát sinh khí thải. Quạt hút tạo áp suất âm tại vị trí nguồn phát thải. Hút toàn bộ dòng khí chứa lẫn bụi/ khí thải vào bên trong đường ống dẫn kín. Chụp hút phải đảm bảo vận tốc bắt bụi đủ lớn để không cho khí thải thất thoát ra khu vực làm việc. 

Giai đoạn 2: Tách bụi/ hạt rắn

Dòng khi được thu gom chứa lẫn khí thải và các hạt bụi/ chất rắn li ti. Để xử lý khí thải, trước tiên cần tách các loại chất rắn và bụi ra khỏi dòng khí.

  • Đối với những hạt bụi/ chất rắng có kích thước lớn hơn 10µm: Dùng cyclone để tách bụi nhờ vào lực ly tâm.
  • Đối với những hạt bụi mụn nhỏ hơn 1µm: Dùng lọc bụi tĩnh điện. 
  • Bụi có kích thước 0,3 - 10µm: Dùng phương pháp lọc bụi túi vải

Tuỳ vào phương pháp áp dụng, tại đây chúng taq có thể xử lý được bụi với hiệu suất lọc bụi đạt đến 97-99%.

Giai đoạn 3: Xử lý khí thải

Tuỳ thuộc vào loại khí thải sẽ có những phương pháp xử lý khác nhau. Đây là giai đoạn khá phức tạp. Có thể cần sử dụng các chất hoá học để tạo phản ứng hoá học thay đổi tính chất của khí thải hoặc dùng nhiệt để phân huỷ chất ô nhiễm. (Tìm hiểu chi tiết các phương pháp xử lý khí thải ở phần tiếp theo của bài viết)

Giai đoạn 4: Kiểm soát và xả thải

Sau quá trình xử lý, dòng khí bụi/ khí thải độc hại ban đầu đã được xử lý và trả về dòng khí an toàn với môi trường. Lúc này, dòng khí được xả thải ra môi trường. 

Trong giai đoạn này, nồng độ khí thải sẽ được đo đạc nồng độ/ nhiệt độ. Đảm bảo chúng đạt mức cho phép theo quy định.

04| PHÂN LOẠI HỆ THỐNG XỬ LÝ KHÍ THẢI

Phân loại hệ thống xử lý khí thải theo cơ chế xử lý và loại chất ô nhiễm cần xử lý. Dưới đây là bảng phân loại:

Cơ chế Thiết bị sử dụng Loại chất cần xử lý
Cơ học Cyclone, Túi vải, buồng lắng, ESP Bụi, chất rắn. aerosol
Hoá học Srubber SO2, HCl, NH3, F2
Nhiệt Lò đốt, RTO, RCO, lò phân huỷ VOC, khí mùi hôi, dung môi
Sinh học Biofilter, thùng sinh học H2S, NH3...
Hấp phụ Than hoạt tính, silica gel, zeolit VOC nồng độ thấp, mùi, dung môi hữu cơ

02| CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ KHÍ THẢI

Phụ thuộc vào từng thành phần và nồng độ khí thải trong các nhà máy. Mà người ta thiết kế ra các phương pháp xử lý phù hợp. Tuy nhiên, về cơ bản phổ biến bao gồm 2 quá trình như sau:

Quá trình thu gom:

Sử dụng quạt hút ly tâm với lực hút mạnh mẽ, thu gom khí thải từ các nhà máy và đưa vào bên trong hệ thống xử lý.

Quá trình xử lý:

Khí thải được đưa vào khu vực xử lý. Tại đây, thiết kế các thiết bị xử lý nhằm xử lý khí thải về nồng độ khí thải thấp hơn hoặc biến đổi thành các chất ít gây hại hơn và dễ dàng thu gom. Cụ thể là sử dụng các phương pháp xử lý dưới đây: 

quy trình xử lý khí thải

5 phương pháp xử lý khí thải phổ biến:

1. Phương pháp thiêu đốt

Xử lý bằng thiêu đốt là cách đưa khí thải vào bình nén khí để đốt. Sử dụng cho các loại chất thải không thể tái sinh, dễ cháy, hơi sơn, khí CO công nghiệp. Khí thải khi tiếp xúc với nhiệt độ cao nhờ việc thiêu đốt, chúng bị cháy và thay đổi tính chất hoá học, chuyển hoá thành các chất đơn giản hơn, ít hoặc không còn nguy hại tới môi trường. .

Tìm hiểu chi tiết: xử lý khí thải bằng thiêu đốt

Nguyên lý chung của phương pháp này là sử dụng nhiệt độ siêu cao nhằm đốt cháy khí thải, hoặc biến đổi khí thải thành các hợp chất ít gây hại hơn, dễ dàng thu gom. Quá trình thiêu đốt với nhiệt độ từ 850 độ C cho tới hàng nghìn độ C.

Hai hình thức phổ biến như sau:

- Cách 1: Thiêu đốt không sử dụng chất xúc tác.

Phương pháp này sử dụng cho các khí thải có nồng độ chất độc hại vượt quá giới hạn bắt lửa

- Cách 2: Thiêu đốt sử dụng chất xúc tác.

Phương pháp sử dụng các khí thải có nồng độ chất khí thải ở gần với giới hạn bắt lửa. Sử dụng các chất xúc tác như Niken, Bạch kim, đồng.

Nhờ việc sử dụng phương pháp thiêu dốt, các hợp chất có trong khí thải đã cháy hoặc thay đổi thành phần tính chất thành các chất đơn giản hơn. Năng lượng sinh ra trong quá trình thiêu đốt có thể tận dụng để sử dụng cho các lò hơi, lò sưởi hoặc các ngành công nghiệp cần đến nhiệt.

2. Phương pháp sinh học

Phương pháp sinh học là việc dùng vi sinh vật để phân huỷ và tiêu thụ các khí thải độc hại, thải ra khí CO2. Xử lý bằng phương pháp sinh học cũng được chia ra các phương pháp chính là:

♻ Có 3 phương pháp chính

⭐ Xử lý bằng Biofilter

⭐ Xử lý bằng Bio-Scrubber

⭐ Xử lý bằng Biocreactor chứa màng lọc polymer

xử lý khí thải bằng sinh học

CHI TIẾT

⭐Xử lý khí thải bằng BioFilter: Công nghệ Biofilter áp dụng cho các hợp chất hữu cơ bay hơi ở nồng độ thấp (thường có mùi hôi). Có giá thành thấp, sử dụng linh động, hiệu suất cao. Nhược điểm của phương pháp này là thời gian tạo điều kiện cho sự phát triển của sinh vật có thể kéo dài tới vài tháng. Không phân huỷ được các hợp chất chứa Chlor.

⭐Công nghệ Bio-Scrubber: Các chất ô nhiễm được hấp thụ bằng nước và phân hủy lần lượt bởi vi sinh vật trong màng lọc. Sử dụng các thiết bị làm sạch sinh học. Hiệu quả phụ thuộc vào màng lọc - nơi trao đổi giữa khí thải nhiễm bẩn và chất hấp thụ.

⭐Xử lý bằng BioCreactor chứa màng lọc Polymer: Hay còn gọi là phương pháp Biocreactor bọc lớp rửa. Là phương pháp sinh học hiện đại nhất. Làm sạch chất độc hại nhờ vào quá trình hoạt tính Enzyme của tế bào vi sinh. Có thể tái sinh tự nhiên Cofactor liên tục trong quá trình hoá sinh.

3. Phương pháp ướt

Phương pháp này cho luồng khí thải tiếp xúc với chất lỏng để lọc những hạt bụi siêu nhỏ. Sau đó, bụi được giữ lại và được tách ra dưới dạng bùn. Thích hợp cho dòng khí thải chứa nhiều bụi bẩn, không chứa các khí thải độc hại.

Tìm hiểu chi tiết: Xử lý khí thải bằng phương pháp ướt

xử lý bằng phương pháp ướt

Tuy nhiên phương pháp này tiêu tốn nhiều năng lượng, dễ bị ăn mòn và phát sinh nhiều bùn thải. Phương pháp này được ứng dụng nhiều ở trong các lò hơi, lò nung luyện kim, lò đốt rác...

Phương pháp ngưng tụ

Được chia làm 2 loại phổ biến:

⭐ Ngưng tụ trực tiếp (ngưng tụ trên bề mặt): thiết bị ngưng tụ có tương ngăn cách khí và tác nhân làm lạnh. Khí và tác nhân làm lạnh di chuyển ngược chiều nhau và được bố trí thành nhiều lớp. .

⭐ Ngưng tụ gián tiếp (ngưng tụ hỗn hợp): Khí thải và tác nhân làm lạnh được tiếp xúc trực tiếp với nhau. .

phương pháp ngưng tụ

Ứng dụng cao cho các nhà máy để thu gom khí thải trước khi thải ra môi trường. Về cơ bản, phương pháp này sử dụng nhiệt độ thấp để làm ngưng tụ khí thải. Nhiệt độ được hạ thấp xuống một giá trị nhất định, các chất ở thể khí và hơi sẽ được ngưng tụ, chuyển thành dạng lỏng. Sau đó mang đi xử lý hoặc tiêu huỷ. Tham khảo chi tiết tại đây: xử lý khí thải bằng phương pháp ngưng tụ.

4. Phương pháp hấp thụ

Sử dụng than hoạt tính để hấp thụ các khí thải CO, SO2, ... khí thải lò đốt và khí thải phòng thí nghiệm. Bao gồm 2 loại hấp thụ như sau: .

⭐ Hấp thụ tái sinh: quy mô lớn, khí thải có giá trị thu hồi.

⭐ Hấp thụ không tái sinh: hệ thống quy mô nhỏ.

Phương pháp hấp thụ sử dụng để xử lý các khí thải công nghiệp hoặc khí thải phòng thí nghiệm, khí thải SO2... Cụ thể như sau:

-Tháp hấp thụ có lớp đệm vật liệu rỗng: Làm việc ở tốc độ dòng khí lớn, không lo bị tắc nghẽn. Sử dụng lớp vật liệu bằng sành, sứ, vụn than cốc, lò xò kim loại... để gia tăng ma sát giữa hai pha. Đối với tháp rửa khí rỗng, sử dụng dung dịch hấp thụ được phun nhỏ giọt trong thể tích rỗng cho dòng khí đi qua. Trong tháp hấp thụ, khí thải dẫn vào từ đáy tháp, thoát ra ở đỉnh tháp. Phản ứng hấp thụ xảy ra trên bề mặt ướt của lớp đệm.

- Buồng phun/ tháp phun: Chất lỏng phun từ trên xuống thành các tia bụi nhỏ. Khí thải được dẫn vào từ phía dưới đi lên trên gặp dung dịch hấp thụ. Diện tích tiếp xúc được gia tăng, giúp tăng khả năng hấp thụ và xử lý khí thải hiệu quả.

- Tháp hấp thụ khí thải sủi bọt:Khí thải có tải lượng cao, áp suất lớn cần sử dụng phương pháp sủi bọt. Dùng các tấm phẳng được đục lỗ phía trên dung dịch hấp thụ. Khí thải đi qua lớp nước dưới dạng bọt khí và vỡ ra trên bề mặt nước. Lớp bọt khí chiếm thể tích khá lớn bên trong là nhược điểm của phương pháp này.

Để tìm hiểu chi tiết về phương pháp này, xem ngay tại đây: Xử lý khí thải bằng phương pháp hấp thụ

5. Phương pháp hấp phụ

Sử dụng vật liệu hấp phụ xử lý các khí thải có mùi hoặc có hơi dung môi. Các vật liệu hấp phụ sử dụng phổ biến: kaolin, silica gel, geolit, than hoạt tính… với cấu tạo dạng hạt cps các lỗ nhỏ li ti, giữ lại khí độc bên trong, không xảy ra phản ứng hoá học. Ứng dụng phổ biến cho các nhà máy in, ép nhựa, sản xuất axeton.

xử lý khí thải bằng hấp phụ

Thường nhầm lẫn xử lý khí thải bằng phương pháp hấp thụ với phương pháp hấp phụ bởi cách đọc gần như giống nhau. Tuy nhiên, không phải như vậy. Chúng là 2 phương pháp riêng biệt như sau:

Nguyên lý hoạt động của việc xử lý bằng hấp phụ là cho các chất ô nhiễm trong khí thải khi đi qua lớp vật liệu hấp phụ, chúng sẽ bị giữ lại. Thay vì sử dụng dung môi, nước và các chất hấp thụ

Nguyên liệu chủ yếu là than hoạt tính, silicagen, geolit… Tùy thuộc vào nồng độ của chất ô nhiễm người ta sẽ dùng lớp hấp phụ có bè dày hay mỏng. Phương pháp hấp phụ có khả năng làm sạch không khí cao, đạt đến 90% hiệu quả xử lý khí thải. Vật liệu hấp phụ có khả năng tái sinh, giúp tiết kiệm chi phí khi sử dụng.

Phương pháp hấp phụ cũng được chia thành 2 loại chính đó là:

⭐Hấp phụ hóa học: nhờ các phản ứng hóa học giữa khí thải với vật liệu hấp phụ.

⭐Hấp phụ vật lý: Khí thải bị giữ lại nhờ lực liên kết giữa các phần tử. Quá trình có tỏa nhiệt phụ thuộc vào cường độ liên kết giữa các phân tử.

06| SO SÁNH CÔNG NGHỆ XỬ LÝ HIỆN NAY

Bảng dưới đây tổng hợp thông số kỹ thuật và phạm vi ứng dụng của 6 công nghệ xử lý khí thải phổ biến nhất tại Việt Nam hiện nay:

Công nghệ Loại khí thải Hiệu suất Phù hợp ngành Chi phí đầu tư Bảo trì
Lọc tĩnh điện ESP Bụi mịn PM2.5, PM10 99%+ Nhiệt điện, xi măng, thép Cao (2–10 tỷ) Thấp
Lọc túi vải (Baghouse) Bụi thô, bụi mịn 97–99% Thực phẩm, gỗ, gốm sứ Trung bình Trung bình
Tháp hấp thụ Scrubber SO₂, HCl, NH₃, F₂ 95–98% Hóa chất, sơn, phân bón Trung bình Trung bình
Đốt nhiệt RTO VOC, dung môi hữu cơ 98–99% Sơn, in ấn, điện tử Cao (1–5 tỷ) Thấp
Than hoạt tính VOC nồng độ thấp, mùi 85–95% Thực phẩm, dược phẩm Thấp Cao (thay thế)
UV-Plasma Mùi, VOC nhẹ 70–90% Chế biến thực phẩm, trạm bơm Thấp Thấp

 

03| ỨNG DỤNG

Khí thải công nghiệp sinh ra từ các nhà máy gây ra ảnh hưởng xấu tới sức khoẻ người lao động và môi trường xung quanh. Do đó, việc xử lý khí thải là cực kì cần thiết và quan trọng. System Fan cung cấp nhiều hệ thống xử lý khí thải cho các nhà máy, nhà xưởng, khu công nghiệp như:

  • ✔ Cho các nhà máy sản xuất xi măng
  • ✔ Xử lý trong ngành sản xuất kim loại
  • ✔ Xử lý khí thải phun sơn, sản xuất sơn
  • ✔ Hệ thống xử lý cho nhà máy chế biến cao su
  • ✔ Hệ thống xử lý cho lò gạch, lò hơi
  • ✔ Khí thải từ các nhà máy điện tử
  • ✔ Khí thải khói hàn
  • ✔ ...

04| CHI PHÍ LẮP ĐẶT HỆ THỐNG XỬ LÝ KHÍ THẢI

Chi phí lắp đặt hệ thống xử lý khí thải còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: Quy mô nhà máy, loại khí thải, công nghệ xử lý khí thải, phương pháp xử lý khí thải. Thông thường, kỹ thuật viên sẽ phải khảo sát tận nơi công trình để xác định được vị trí phát sinh khí thải, tính toán đường ống dẫn, vị trí đặt hệ thống. Và sau đó sẽ lên bản vẽ thiết kế hệ thống, chốt số lượng vật tư và tính toán chi phí triển khai thệ thống. 

Trung bình, chi phí lắp đặt hệ thống xử lý khí thải có thể dao động từ 200 triệu trở lên, và có thể đến 5 tỷ đồng. Những hệ thống xử lý khí thải đơn giản từ 200 đến 500 triệu; hệ thống cho nhà máy quy mô lớn, tích hợp CEMS và RTO có thể từ 2 đến 5 tỷ đồng. 

Tham khảo thêm ở bảng thông tin dưới đây:

Quy mô nhà máy Công nghệ áp dụng Chi phí đầu tư Chi phí vận hành/năm
Nhỏ (<2.000 m³/h) Cyclone + lọc túi vải 150–500 triệu 20–50 triệu/năm
Vừa (2.000–10.000 m³/h) Túi vải + scrubber 500 triệu – 2 tỷ 100–300 triệu/năm
Lớn (10.000–50.000 m³/h) ESP + scrubber + CEMS 2–8 tỷ 300 triệu – 1 tỷ/năm
Rất lớn (>50.000 m³/h) ESP + RTO + CEMS tích hợp 8–20+ tỷ >1 tỷ/năm

Do vậy, tuỳ thuộc vào mỗi nhà máy, quy mô, loại khí thải và phương pháp xử lý sẽ có mức chi phí là khác nhau. Để nắm được chi phí, liên hệ đến System Fan. Chúng tôi sẽ tư vấn, khảo sát và lên thiết kế, báo giá chi phí cho khách hàng. 

Liên hệ ngay đến Hotline/ Zalo: 0888.318.886

05| SYSTEM FAN - ĐƠN VỊ CUNG CẤP HỆ THỐNG XỬ LÝ KHÍ THẢI UY TÍN

system fan xử lý khí thải

Chúng tôi thấu hiểu những vấn đề nguy hại mà khí thải công nghiệp ảnh hưởng tới con người và môi trường. Do đó, với sứ mệnh bảo vệ sức khoẻ người lao động, bảo vệ môi trường, System Fan cung cấp giải pháp thiết kế và lắp đặt hệ thống xử lý khí thải công nghiệp và hệ thống hút lọc bụi mang lại hiệu quả tối ưu nhất.

  • 🏆 Cung cấp sản phẩm tới hàng ngàn công trình lớn nhỏ trên toàn quốc. Nhận được những đánh giá tốt từ chủ đầu tư, nhà thầu, khách hàng và các đối tác.
  • 🏆 Máy móc thiết bị hiện đại, đảm bảo độ chính xác cho các sản phẩm. Mang đến các công trình hệ thống bền vững nhất, bền bỉ theo thời gian.
  • 🏆 Tối ưu tinh gọn trọng vận hành, System Fan mang đến sản phẩm có chất lượng tốt nhất, giá cả cạnh tranh trên thị trường.
  • 🏆 Tư vấn nhanh chóng, nhiệt tình hỗ trợ.
  • 🏆 Chính sách bảo hành cụ thể, đảm bảo mọi quyền lợi của người mua hàng.

System Fan trực tiếp khảo sát công trình, lên thiết kế bản vẽ hệ thống phù hợp với từng công trình.

Một số dự án tiêu biểu tại System Fan

hệ thống xử lý khí thải cty hanwha
hệ thống xử lý khí hoà phát container
xử lý khí nhà máy rác Phan Thiết
xử lý khí thải SCONNECT VINA

THIẾT KẾ VÀ BÁO GIÁ HỆ THỐNG PHÙ HỢP VỚI CÔNG TRÌNH CỦA BẠN, HÃY LIÊN HỆ NGAY CHO CHÚNG TÔI !


Logo

System Fan với đội ngũ kỹ thuật chuyên môn cao, nhiều năm trong việc thi công lắp đặt hệ thống quạt công nghiệp. Nếu như bạn có nhu cầu, liên hệ tới chúng tôi để được hỗ trợ tư vấn, khảo sát công trình và lên thiết kế hệ thống nhanh chóng nhất.

Gọi ngay: 0888.318.886

--------------

CÂU HỎI THƯỜNG GẶP - FAQ

1. Hệ thống xử lý khí thải là gì?

Hệ thống xử lý khí thải là tập hợp thiết bị thu gom, lọc và trung hòa các chất ô nhiễm trong khí thải công nghiệp trước khi thải ra môi trường, đảm bảo đạt tiêu chuẩn QCVN 19:2024/BTNMT.

2. Chi phí lắp đặt hệ thống xử lý khí thải là bao nhiêu

Chi phí lắp đặt dao động từ 200 triệu đến 5 tỷ đồng tùy quy mô nhà máy, loại khí thải và công nghệ xử lý. Hệ thống lọc bụi đơn giản khoảng 200–500 triệu; hệ thống tích hợp CEMS và RTO từ 2–5 tỷ đồng.

3. Doanh nghiệp không xử lý khí thải bị phạt bao nhiêu?

Doanh nghiệp không xử lý khí thải hoặc xả khí thải vượt quy chuẩn kỹ thuật bị phạt tiền rất nặng, từ 5 triệu đến 1 tỷ đồng đối với tổ chức. Ngoài phạt tiền, doanh nghiệp còn bị áp dụng các hình thức phạt bổ sung như đình chỉ hoạt động và buộc khắc phục hậu quả

Map System Fan Global Group Tiktok System Fan Global Group Facebook System Fan Global Group Zalo System Fan Global Group Messenger System Fan Global Group 0888.318.886
popup

Số lượng:

Tổng tiền: